TTTTTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mạnh Thường (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:59' 15-01-2015
Dung lượng: 36.4 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mạnh Thường (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:59' 15-01-2015
Dung lượng: 36.4 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD- ĐT THỊ XÃ BA ĐỒN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ba Đồn, ngày 20 tháng5 năm 2014
BÁO CÁO THÀNH TÍCH TẬP THỂ
Đề nghị tặng thưởng danh hiệu thi đua: Tập thể lao động tiên tiến
Năm học: 2013-2014
Đơn vị: Trường THCS Quảng Hải
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH ĐƠN VỊ:
1. Đặc điểm tình hình:
- Đơn vị: Trường trung học cơ sở Quảng Hải
- Địa chỉ: xã Quảng Hải, Thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình.
- Năm thành lập: 1990
- Tổ chức, biên chế, trình độ CBCNV:
+ Tổ chức: Trường có 4 khối với 8 lớp.
Tổng số học sinh: 186 em. Trong đó: Khối 6: 2 lớp với 52 HS; khối 7: 2 lớp với 48 HS; khối 8: 2 lớp với 40 HS; khối 9: 2 lớp với 46 HS.
Tập thể CB, GV, NV: Đơn vị có 24 CB, GV, NV (quản lý:2; giáo viên:16, phụ trách Đội:1; nhân viên: 5).
Trình độ: 100% CB, GV, NV đạt chuẩn trở lên. Trong đó: Đại học: 19(quản lí 2; giáo viên 16; nhân viên 01); cao đẳng 01 (giáo viên 01); trung cấp 04(4 nhân viên).
- Tổ chức Đảng, đoàn thể quần chúng: Đảng viên: 15; Đoàn viên công đoàn: 24/24.
- Một số đặc điểm cơ bản:
Thuận lợi:
+ Hệ thống giáo dục của xã Quảng Hải phát triển đồng đều và toàn diện cả ba bậc học, đã góp phần hoàn thiện và bổ trợ cho nhau xây dựng hệ thống giáo dục của xã nhà ngày càng phát triển.
+ Trường luôn có được sự quan tâm, giúp đỡ hướng dẫn cụ thể của ngành, sự quan tâm sâu sát của Đảng uỷ, HĐND, UBND, các ban ngành đoàn thể của địa phương.
+ Phong trào xã hội hóa giáo dục của địa phương đã và đang phát triển, phụ huynh đã xác định được vị trí, tầm quan trọng của việc học, chuẩn bị khá đầy đủ các phương tiện học tập cho con em đến trường.
+ Hội đồng sư phạm Nhà trường đoàn kết, giáo viên lao động nhiệt tình, sáng tạo và có trách nhiệm cao.
+ Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, trình độ chuyên môn và phương pháp giảng dạy khá vững vàng.
+ Học sinh ngoan, thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ của người học sinh.
Khó khăn:
+ CSVC của Nhà trường chưa đáp ứng nhu cầu dạy và học: Phòng chức năng và phòng học bộ môn còn thiếu; ứng dụng công nghệ thông tin (trang thiết bị máy móc như máy tính chưa đủ cho hoạt động dạy học, v..v…).
+ Chất lượng chuyên môn đội ngũ giáo viên không đồng đều.
+ Học sinh vùng nông thôn năng lực tiếp thu còn chậm.
+ Một số phụ huynh ít quan tâm đến việc học hành của con em.
Vì vậy trong quá trình giáo viên dạy tại địa phương gặp không ít khó khăn.
2. Chức năng, nhiệm vụ: Thực hiện theo qui định của luật giáo dục. Tổ chức và quản lý nhà trường; giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục THCS.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC:
1. Báo cáo thành tích năm học 2013 - 2014.
Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao:
- Cũng cố vững chắc PCGDTHCS; Tỉ lệ trong độ tuổi PCGDTHCS có bằng TNTHCS đạt 95,6%; làm tốt công tác điều tra và lập hồ sơ PCGD THCS.
- Công tác huy động số lượng:
+ Tuyển sinh học sinh vào lớp 6: 52/52 = 100%;
+ Duy trì số lượng 186/190 = 97.9%.
Trong đó: 3 HS chuyển ngoại tỉnh, 1 em bỏ học
+ Hiệu quả Đào tạo : 46/46 đạt tỷ lệ 100%.
- Chất lượng hai mặt giáo dục cuối năm học 2013 – 2014(so sánh với năm học 2012 - 2013):
+ Hạnh kiểm.
Bảng so sánh kết quả Hạnh kiểm. Năm học 2012-2013 và 2013-2014.
Loại
N/học 2012-2013 (SL 211)
N/học 2013-2014 (SL 198)
S/sánh cùng kì
Ghi chú
Tăng
Giảm
Sl
%
Sl
%
%
%
Tốt
125
65.79
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ba Đồn, ngày 20 tháng5 năm 2014
BÁO CÁO THÀNH TÍCH TẬP THỂ
Đề nghị tặng thưởng danh hiệu thi đua: Tập thể lao động tiên tiến
Năm học: 2013-2014
Đơn vị: Trường THCS Quảng Hải
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH ĐƠN VỊ:
1. Đặc điểm tình hình:
- Đơn vị: Trường trung học cơ sở Quảng Hải
- Địa chỉ: xã Quảng Hải, Thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình.
- Năm thành lập: 1990
- Tổ chức, biên chế, trình độ CBCNV:
+ Tổ chức: Trường có 4 khối với 8 lớp.
Tổng số học sinh: 186 em. Trong đó: Khối 6: 2 lớp với 52 HS; khối 7: 2 lớp với 48 HS; khối 8: 2 lớp với 40 HS; khối 9: 2 lớp với 46 HS.
Tập thể CB, GV, NV: Đơn vị có 24 CB, GV, NV (quản lý:2; giáo viên:16, phụ trách Đội:1; nhân viên: 5).
Trình độ: 100% CB, GV, NV đạt chuẩn trở lên. Trong đó: Đại học: 19(quản lí 2; giáo viên 16; nhân viên 01); cao đẳng 01 (giáo viên 01); trung cấp 04(4 nhân viên).
- Tổ chức Đảng, đoàn thể quần chúng: Đảng viên: 15; Đoàn viên công đoàn: 24/24.
- Một số đặc điểm cơ bản:
Thuận lợi:
+ Hệ thống giáo dục của xã Quảng Hải phát triển đồng đều và toàn diện cả ba bậc học, đã góp phần hoàn thiện và bổ trợ cho nhau xây dựng hệ thống giáo dục của xã nhà ngày càng phát triển.
+ Trường luôn có được sự quan tâm, giúp đỡ hướng dẫn cụ thể của ngành, sự quan tâm sâu sát của Đảng uỷ, HĐND, UBND, các ban ngành đoàn thể của địa phương.
+ Phong trào xã hội hóa giáo dục của địa phương đã và đang phát triển, phụ huynh đã xác định được vị trí, tầm quan trọng của việc học, chuẩn bị khá đầy đủ các phương tiện học tập cho con em đến trường.
+ Hội đồng sư phạm Nhà trường đoàn kết, giáo viên lao động nhiệt tình, sáng tạo và có trách nhiệm cao.
+ Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, trình độ chuyên môn và phương pháp giảng dạy khá vững vàng.
+ Học sinh ngoan, thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ của người học sinh.
Khó khăn:
+ CSVC của Nhà trường chưa đáp ứng nhu cầu dạy và học: Phòng chức năng và phòng học bộ môn còn thiếu; ứng dụng công nghệ thông tin (trang thiết bị máy móc như máy tính chưa đủ cho hoạt động dạy học, v..v…).
+ Chất lượng chuyên môn đội ngũ giáo viên không đồng đều.
+ Học sinh vùng nông thôn năng lực tiếp thu còn chậm.
+ Một số phụ huynh ít quan tâm đến việc học hành của con em.
Vì vậy trong quá trình giáo viên dạy tại địa phương gặp không ít khó khăn.
2. Chức năng, nhiệm vụ: Thực hiện theo qui định của luật giáo dục. Tổ chức và quản lý nhà trường; giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục THCS.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC:
1. Báo cáo thành tích năm học 2013 - 2014.
Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao:
- Cũng cố vững chắc PCGDTHCS; Tỉ lệ trong độ tuổi PCGDTHCS có bằng TNTHCS đạt 95,6%; làm tốt công tác điều tra và lập hồ sơ PCGD THCS.
- Công tác huy động số lượng:
+ Tuyển sinh học sinh vào lớp 6: 52/52 = 100%;
+ Duy trì số lượng 186/190 = 97.9%.
Trong đó: 3 HS chuyển ngoại tỉnh, 1 em bỏ học
+ Hiệu quả Đào tạo : 46/46 đạt tỷ lệ 100%.
- Chất lượng hai mặt giáo dục cuối năm học 2013 – 2014(so sánh với năm học 2012 - 2013):
+ Hạnh kiểm.
Bảng so sánh kết quả Hạnh kiểm. Năm học 2012-2013 và 2013-2014.
Loại
N/học 2012-2013 (SL 211)
N/học 2013-2014 (SL 198)
S/sánh cùng kì
Ghi chú
Tăng
Giảm
Sl
%
Sl
%
%
%
Tốt
125
65.79
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất