Thời gian

Thi giải toán qua mạng- THCS Quảng Hải

Thi Olympich tiếng anh- Trường THCS Quảng Hải

Tài nguyên

Tin giáo dục

Thời sự

Trường chúng tôi

IMG20151006081711.jpg IMG20151006081730.jpg IMG20151006080541.jpg Chao_HS_L6.jpg IMG_20150318_141925.jpg IMG_20150318_141851.jpg IMG_20150318_141646.jpg Gio_dayvan.jpg Tiep_can_nang_luc_nguoi_hoc.jpg P1010615.jpg IMG_20130905_064141.jpg Copy_4_of_P1010638.jpg Moi_cac_ban_xem_mau_phong_TH_tin_cua_toi_ne.jpg Logo_2013__2014.jpg Gio_hoc_nhom_THCS.jpg Ap_dung_ban_do_tu_duy_trong_day_hoc.bmp Suy_ngam.jpg 1402360673661.jpg 20140330_091232.jpg

Tìm kiếm

Google

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
    • (nmthuong_thcsqhai@quangbinh.edu.vn)

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chức năng chính 1

    ngư văn 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thương
    Ngày gửi: 21h:26' 06-04-2013
    Dung lượng: 3.6 MB
    Số lượt tải: 44
    Số lượt thích: 0 người
    Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô về dự tiết học
    Môn: Ngữ văn 8

    Kiểm tra bài cũ
    Thế nào là nói quá và tác dụng của nói quá?
    Tìm phép nói quá trong ví dụ sau, giải thích ý nghĩa của phép nói quá đó.
    Ví dụ:
    “ Bàn tay ta làm nên tất cả,
    Với sức người sỏi đá cũng thành cơm”
    => Nhấn mạnh vai trò của sức lao động, của ý chí bền bỉ, sự siêng năng, cần cù của con người.
    Phân biệt nói quá và nói khoát?
    Kiểm tra bài cũ
    Trả lời:
    - Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại quy mô, mức, tính chất của sự vật hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
    =>Mục đính tích cực
    - Nói khoát cũng phóng đại quy mô, mức độ, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả nhưng nhằm mục đích muốn người khác tin điều không có thật.
    => Mục đính tiêu cực
    “Lời nói chẳng mất tiền mua,
    Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.”
    ( Ca dao)
    Em hiểu, "lựa lời" là gì ?
    "Vừa lòng nhau" là như thế nào ?
    Tiết 40:
    Nói giảm nói tránh
    I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của biện pháp nói giảm nói tránh:
    1. Ví dụ:
    NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
    Tiết 40:
    Bài tập 1: Những từ ngữ in đậm trong các đoạn trích sau có nghĩa là gì ? Tại sao người viết, người nói lại dùng cách diễn đạt đó ?
    Vì vậy, tôi để sẵn mấy lời này, phòng khi tôi sẽ đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và các vị cách mạng đàn anh khác, thì đồng bào cả nước, đồng chí trong Đảng và bầu bạn khắp nơi đều khỏi cảm thấy đột ngột.
    - Bác đã đi rồi sao, Bác ơi !
    Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.
    - Lượng con ông Độ đây mà . Rõ tội nghiệp, về đến nhà thì bố mẹ chẳng còn.
    Các phần in đậm trong cả ba đoạn trích trên đều đúng trong trường hợp nói đến cái chết.
    => Cách nói như vậy để gi?m nh?, tránh đi phần nào sự đau buồn.
    I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của biện pháp nói giảm nói tránh:
    1. Ví dụ:
    Ví dụ 1: C¸c phÇn in ®Ëm ®Òu nãi ®Õn c¸i chÕt.
    => C¸ch nãi nh­ vËy ®Ó giảm nhẹ, tr¸nh ®i phÇn nµo sù ®au buån.
    NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
    Tiết 40:
    Bài tập 2: Vì sao trong câu văn sau, tác giả dùng từ ngữ bầu sữa mà không dùng một từ ngữ khác cùng nghĩa ?
    "Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng."
    (Nguyên Hồng - "Những ngày thơ ấu")
    =>Tác giả dùng từ bầu sữa trong câu này cốt để tránh thô tục.
    I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của biện pháp nói giảm nói tránh:
    1. Ví dụ:
    Ví dụ 1: C¸c phÇn in ®Ëm ®Òu nãi ®Õn c¸i chÕt.
    => ĐÓ giảm nhẹ, tr¸nh ®i phÇn nµo sù ®au buån.
    Ví dụ 2: T¸c gi¶ dïng tõ bÇu s÷a .
    => ĐÓ tr¸nh th« tôc.
    NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
    Tiết 40:
    Bài tập 3 : So sánh hai cách nói sau đây, cho biết cách nói nào nhẹ nhàng, tế nhị hơn đối với người nghe ?
    Con dạo này lười lắm.
    Con dạo này không được chăm chỉ lắm.
    => Cách nói thứ hai nhẹ nhàng, tế nhị hơn đối với người nghe.
    I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của biện pháp nói giảm nói tránh:
    1. Ví dụ:
    Ví dụ 1: C¸c phÇn in ®Ëm trong c¶ ba ®o¹n trÝch trªn ®Òu ®óng trong tr­êng hîp nãi ®Õn c¸i chÕt.
    => ĐÓ giảm nhẹ, tr¸nh ®i phÇn nµo sù ®au buån.
    Ví dụ 2: T¸c gi¶ dïng tõ bÇu s÷a .
    => ĐÓ tr¸nh th« tôc.
    Ví dụ 3: C¸ch nãi thø hai nhÑ nhµng, tÕ nhÞ h¬n ®èi víi ng­êi nghe.
    NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
    Tiết 40:
    2. Nhận xét:
    Em có nhận xét gì về cách diễn đạt trong các trường hợp trên ?
    => Người nói, người viết đã có cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển hơn.
    I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của biện pháp nói giảm nói tránh:
    1. Ví dụ:
    2. Nhận xét:
    Khái niệm ( Ghi nhớ/ SGK/108)
    NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
    Tiết 40:
    Lưu ý:
    Hãy phân tích cái hay của việc sử dụng phép nói giảm nói tránh trong đoạn trích sau :
    "Hôm sau, lão Hạc sang nhà tôi. Vừa thấy tôi, lão bảo ngay
    Cậu Vàng đi đời rồi ông giáo ạ !"
    (Nam Cao - Lão Hạc)
    Cậu Vàng
    bị giết
    đi đời
    Cảm giác
    ghê sợ với
    người nghe.
    Tránh gây
    cảm giác
    ghê sợ với
    người nghe.
    Hàm ý
    xót xa,
    luyến tiếc
    và đượm chút
    mỉa mai.
    Nói giảm nói tránh
    * Lưu ý :
    §Ó c¶m thô ®­îc c¸i hay, gi¸ trÞ nghÖ thuËt cña c¸ch nãi gi¶m nãi tr¸nh trong t¸c phÈm v¨n häc cÇn :
    - XÐt nã trong hoµn c¶nh giao tiÕp cô thÓ.
    - XÐt nã trong mèi liªn hÖ ®èi chiÕu víi nh÷ng c¸ch nãi kh¸c cã thÓ dïng trong tr­êng hîp giao tiÕp ®ã.
    Thảo luận nhãm (Phương pháp khăn phủ bàn)
    Dùa vµo vÝ dô cña nhãm m×nh, h·y cho biÕt ng­êi viÕt (người nãi) ®· thùc hiÖn phÐp nãi gi¶m nãi tr¸nh b»ng c¸ch nµo ?
    Nhóm 1, 2: Trong bài “ Lão Hạc”, Nam Cao viết:
    Hôm sau, lão Hạc sang nhà tôi.Vừa thấy tôi, lão bảo ngay:
    - Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!
    Nhóm 5, 6:
    Bài thơ của anh dở lắm.
    Bài thơ của anh chưa được hay lắm.
    Dùng các từ ngữ đồng nghĩa.
    Dùng cách nói phủ định, từ trái nghĩa.
    Nhóm 7, 8:
    Anh còn kém lắm.
    Anh cần cố gắng nhiều hơn .
    Nhóm 3, 4: Hắn ( Binh Tư) bĩu môi và bảo:
    - Lão làm bộ đấy! Thật ra lão chỉ tẩm ngẩm thế, nhưng cũng ra phết chứ chả vừa đâu: Lão vừa xin tôi một ít bả chó…
    Dùng cách nói vòng.
    Dùng cách nói trống (tỉnh lược).
    Nối A và B cho phù hợp?
    A
    B
    Bác Dương thôi đã thôi rồi,
    Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.
    ( Nguyễn Khuyến- “ Khóc Dương Khuê”)
    2. Cậu này thông minh nhưng chậm hiểu.
    3. Hoạt động của đơn vị A còn nhiều tồn tại cần khắc phục.
    a. Trong thơ ca trữ tình
    c. Trong lời nói hằng ngày
    b. Trong văn chính luận
    Trong thơ ca trữ tình, trong văn chính luận, báo chí
    và trong lời nói hằng ngày.
    BÀI TẬP NHANH
    S? d?ng núi gi?m núi trỏnh:
    - Giỳp th? hi?n thỏi d? nhó nh?n, l?ch s? trong giao ti?p.
    - S? quan tõm tụn tr?ng c?a ngu?i núi d?i v?i ngu?i nghe.
    - T?o phong cỏch núi nang dỳng m?c c?a con ngu?i cú van húa, cú giỏo d?c.
    Sử dụng nói giảm nói tránh phù hợp sẽ tạo cho con người có phong cách nói năng như thế nào ?
    Thảo luận t?ng c?p
    Những tình huống giao tiếp như thế nào thì không nên sử dụng cách nói giảm nói tránh?
    Trong trường hợp cần thiết phải nói thẳng, nói đúng mức độ sự thật thì không nên nói giảm nói tránh vì như thế là bất lợi.
    II. Luyện tập:
    Bài tập 1: Điền các từ ngữ nói giảm nói tránh sau đây vào chố trống /…/: đi nghỉ, khiếm thị, chia tay nhau, có tuổi, đi bước nữa.
    a. Khuya rồi, mời bà .
    đi nghỉ.
    b. Cha mẹ em . từ ngày em còn rất bé, em về ở với bà ngoại.
    d. Mẹ đã . rồi, nên chú ý giữ gìn sức khoẻ.
    c. Đây là lớp học cho trẻ em . . . .
    e. Cha nó mất, mẹ nó . , nên chú nó rất thương nó.
    chia tay nhau
    có tuổi
    đi bước nữa
    khiếm thị
    NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
    Tiết 40:
    NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
    Tiết 40:
    Bài tập 2: Trong m?i c?p cõu du?i dõy, cõu no có sử dụng cách
    nói giảm nói tránh :
    a.1 Anh ph?i hũa nhó v?i b?n bố!
    a.2. Anh nờn hũa nhó v?i b?n bố!
    b.1. Anh ra kh?i phũng tụi ngay!
    b.2. Anh khụng nờn ? dõy n?a!
    c.1. Xin d?ng hỳt thu?c trong phũng!
    c.2. C?m hỳt thu?c trong phũng!
    d.1. Nú núi nhu th? l thi?u thi?n chớ!
    d.2. Nú núi nhu th? l ỏc ý!
    e.1. Hụm qua em h?n v?i anh, em xin anh th? l?i.
    e.2. Hụm qua em cú l?i v?i anh, em xin anh th? l?i.
    Bài tập 3:
    Đặt câu theo mẫu :
    Bài thơ của anh dở lắm.
    Bài thơ của anh chưa được hay lắm.
    CỦNG CỐ
    Học thuộc ghi nhớ.
    ViÕt ®o¹n héi tho¹i , trong ®ã cã sö dông phÐp nãi gi¶m nãi tr¸nh.
    Chuẩn bị bài tiếp theo “ Câu ghép”
    Tiết sau kiểm tra Văn 1 tiết.
    Nội dung kiểm tra: Truyện kí Việt Nam.
    Dặn dò về nhà:
    Xin chân thành cảm ơn !
     
    Gửi ý kiến